BỘ TÀI CHÍNH
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 80/2012/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2012
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
Căn
cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký
thuế như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục
đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản
xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.
2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp
thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí.
5. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân
Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp
với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn
đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá
nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp
nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.
7. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải
nộp Ngân sách nhà nước.
Điều 3. Mã số thuế
1. Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá
theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế theo quy định của
các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi chung là “pháp luật về thuế”), bao
gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác
định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
2. Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số được chia
thành các nhóm như sau:
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9
N10 N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân
khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh.
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9
được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
- Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.
- Ba chữ số N11N12N13 là
các số thứ tự từ 001 đến 999 được cấp cho từng đơn vị trực thuộc của đơn vị
chính và doanh nghiệp thành viên.
3. Nguyên tắc cấp mã số thuế
a) Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã
số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế
cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản
này. Mã số thuế được dùng để khai thuế,
nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp
người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất
kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.
Mã số thuế đã cấp không được sử
dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động
thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Mã số
thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay
đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân
đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.
Mã số thuế của doanh nghiệp sau
khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được giữ nguyên.
Đối với doanh nghiệp được thành
lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp.
b) Mã số thuế 10 số
(N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10) được cấp cho:
Tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2,
trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều này.
c) Mã số thuế 13 số
(N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:
- Các chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai
nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc
tổng công ty, trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế.
Các tổ chức, cá nhân được quy
định tại điểm này được gọi là “Đơn vị trực thuộc”, đơn vị có “đơn vị trực
thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản”. Đơn vị trực thuộc trước khi đăng ký thuế
với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì đơn vị chủ quản phải kê khai các đơn vị
này vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế cấp mã số thuế 13 số.
d) Cấp mã số thuế cho người nộp
thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí
Đối với hợp đồng tìm kiếm, thăm
dò, khai thác dầu khí (sau đây gọi chung là “hợp đồng dầu khí”), mã số thuế 10
số được cấp cho: Người điều hành (Công ty điều hành chung) theo từng hợp đồng
dầu khí; Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình
thức hợp đồng liên doanh.
Trường hợp hợp đồng dầu khí quy định mỗi nhà thầu,
nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ thuế riêng thì nhà thầu, nhà đầu tư tham gia
hợp đồng được cấp mã số thuế 13 số (kể cả nhà thầu, nhà đầu tư là Người điều
hành và nhà thầu nhận phần lãi được chia) theo mã số thuế 10 số của Người điều
hành để thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với từng hợp đồng
dầu khí.
đ) Cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài đăng ký
nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế
trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng
thầu đã ký.
e) Cấp mã số thuế cho Bên Việt Nam nộp thuế thay
cho nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký
nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu
có trách nhiệm khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp mã số
thuế 10 số để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ
nước ngoài.
Chương II
NHỮNG QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 4. Thời hạn, thời gian giải quyết và số lượng hồ sơ đăng ký thuế
1. Thời hạn đăng ký thuế
a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định
của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP
ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh
doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế
trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:
- Được cấp Giấy chứng nhận hoạt
động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối
với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc
diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ
thuế và nộp thuế thay của các tổ chức, cá nhân;
- Bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu
phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập
cá nhân (ngày cá nhân nhận thu nhập);
- Phát sinh tiền thuế giá trị gia
tăng được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế đối với các chủ dự án (hoặc
đại diện được uỷ quyền như ban quản lý công trình), nhà thầu chính nước ngoài;
- Phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp.
2. Thời
gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký
thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại
doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
3. Quy định
hồ sơ: Người nộp thuế nộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất (áp dụng chung đối với các
thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
Điều 5. Hồ sơ đăng ký thuế
1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh
nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc)
Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và
33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ
chức sản xuất kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh nghiệp và các đơn vị trực
thuộc
a) Đối với tổ chức sản xuất kinh doanh
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu
01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các bảng kê kèm theo tờ khai đăng
ký thuế (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định
thành lập.
Trường hợp tổ chức sản xuất kinh
doanh là đơn vị chủ quản có đơn vị trực thuộc thì tổ chức sản xuất kinh doanh
phải kê khai các đơn vị trực thuộc vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc”. Cơ quan
thuế quản lý trực tiếp đơn vị chủ quản cấp mã số thuế cho đơn vị chủ quản, đồng
thời cấp mã số cho từng đơn vị trực thuộc có trong “Bảng kê các đơn vị trực
thuộc” của đơn vị chủ quản, kể cả trường hợp các đơn vị trực thuộc đóng tại các
tỉnh khác. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho các
đơn vị trực thuộc. Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông
báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc.
Trường hợp đơn vị chủ quản thành
lập thêm đơn vị trực thuộc thì đơn vị chủ quản phải có hồ sơ gửi cơ quan thuế
quản lý trực tiếp để được cấp mã số thuế cho đơn vị trực thuộc mới thành lập
thêm, đồng thời bổ sung vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” của đơn vị chủ quản.
Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho đơn
vị trực thuộc thành lập thêm gồm:
- Thông báo thành lập chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo mẫu 07-MST ban hành kèm theo Thông
tư này;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc.
b) Đối với đơn vị trực thuộc
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT
ban hành kèm theo Thông tư này và các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế
(nếu có). Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị
chủ quản thông báo;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Quyết định
thành lập.
Cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị
trực thuộc đặt trụ sở căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị trực thuộc và thông
báo mã số thuế (13 số) của cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản để thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo quy định.
3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia
đình, cá nhân kinh doanh
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu
03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.
Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường
hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động
phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký
doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính
phủ.
4. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà
thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
a) Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực
tiếp ký hợp đồng thầu với chủ đầu tư
Trường hợp nhà thầu nước ngoài là
tổng thầu hoặc nhà thầu chính ký hợp đồng thầu với chủ đầu tư theo quy định của
pháp luật, hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu
04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan
có thẩm quyền cấp, nếu có);
- Bảng kê nhà thầu phụ kèm theo
hợp đồng nhận thầu (nếu có).
Cơ quan
thuế địa phương căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu thực hiện cấp mã số thuế
10 số theo quy định.
b) Đối với nhà thầu nước ngoài tham gia hợp đồng liên
danh tại Việt Nam
Trường
hợp các bên liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh thì Ban điều hành
liên danh được cấp mã số thuế 10 số để thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán
thuế theo quy định.
Hồ sơ
đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu
04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan
có thẩm quyền cấp, nếu có);
- Bảng kê danh sách nhà thầu phụ,
các bên tham gia liên danh kèm theo hợp đồng nhận thầu (nếu có).
Trường
hợp các bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, tự xác
định phần doanh thu thu được của mình thì có thể thực hiện đăng ký thuế riêng
để kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện
hành.
5. Hồ sơ đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thuế
thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
Hồ sơ
đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số
04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường
hợp Bên Việt Nam cần quyết toán, xác nhận số tiền thuế đã nộp thay cho các nhà
thầu nước ngoài, Bên Việt Nam phải cung cấp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
01 (một) bộ hồ sơ gồm: bản sao không yêu cầu chứng thực hợp đồng thầu; các chứng
từ, tài liệu liên quan đến hợp đồng thầu đã ký với các nhà thầu nước ngoài để phục
vụ cho việc quyết toán thuế và xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế (nếu có).
6. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà
thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí
a) Đối
với Người điều hành và doanh nghiệp liên doanh
Hồ sơ
đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu
01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các bảng kê kèm theo tờ khai đăng
ký thuế (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy chứng nhận đầu tư.
Người
điều hành thực hiện kê khai các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí vào “Bảng kê các nhà
thầu, nhà thầu phụ nước ngoài”. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Người điều hành cấp mã số thuế 10 số cho Người
điều hành đồng thời cấp mã số 13 số cho từng nhà thầu, nhà đầu tư có trong
“Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ
nước ngoài” của Người điều hành. Người điều hành có trách nhiệm thông
báo mã số thuế (13 số) cho các nhà thầu, nhà đầu tư. Cơ quan thuế quản lý Người
điều hành có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lý
nhà thầu, nhà đầu tư.
b) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư (bao gồm cả nhà
thầu nhận phần lãi được chia)
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu
02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ
mã số thuế 13 số đã được Người điều hành thông báo;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Giấy chứng nhận đầu tư;
Cơ quan thuế địa phương nơi nhà
thầu, nhà đầu tư đặt văn phòng điều hành căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của nhà
thầu, nhà đầu tư dầu khí và thông báo mã số thuế của cơ quan thuế quản lý trực
tiếp Người điều hành để thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo quy
định.
7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá
nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu
05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực
Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước
ngoài.
8. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc
tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá trị gia tăng)
Sử dụng tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ
chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật; các chủ dự án; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhưng đơn
vị không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Sử dụng tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (chỉ thực
hiện khai các chỉ tiêu: 1, 3, 9, 14).
10. Đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ,
ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, công chứng, dầu khí, bảo
hiểm, y tế hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác) thì sử dụng giấy phép này thay
cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập, giấy chứng nhận
đầu tư trong hồ sơ đăng ký thuế.
11. Đối với người nộp thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp là cá nhân, cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế khi nhận hồ sơ thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp của năm đầu tiên.
Điều 6. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập
theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký
kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính
phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp, tổ chức khác và các đơn vị trực
thuộc thực hiện đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay
thuế thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi tổ chức, cá
nhân đó có trụ sở. Riêng đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ
quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu
nhập; Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân
để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
4. Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp
trực tiếp, không qua đơn vị chi trả thu nhập, đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi
phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.
5. Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh.
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy
định Luật Doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện theo Quy trình phối hợp trao đổi
thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh
hiện hành.
2. Việc tiếp nhận hồ sơ đối với các tổ chức, cá
nhân không thành lập theo Luật Doanh nghiệp được thực hiện như sau:
Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ
sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đăng ký thuế đối với
trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế
viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được
quá số ngày quy định của Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu
chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan
thuế.
Trường hợp đăng ký thuế điện tử, việc tiếp nhận hồ
sơ đăng ký thuế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử.
Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường
hợp cần bổ sung hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp hồ sơ trong
thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đối với hồ sơ nhận
trực tiếp; trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối
với hồ sơ nhận theo đường bưu chính hoặc giao dịch điện tử.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế
Giấy chứng nhận đăng ký thuế được cấp cho các tổ chức,
cá nhân quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 3 Thông tư này, trừ
các trường hợp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
1. Thời hạn cấp chứng nhận
đăng ký thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký
thuế chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế
tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế.
2. Chứng nhận đăng ký thuế
a) Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Người nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục và
hồ sơ đăng ký thuế được cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” theo
mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này (trừ cá
nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân và các trường hợp được cấp Thông báo
mã số thuế).
b) Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân thực
hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân” theo
mẫu số 12-MST ban hành kèm theo Thông tư
này.
c) Thông báo mã số thuế: Các trường hợp được cấp thông báo mã số thuế theo
mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này gồm:
- Người nộp thuế có phát sinh các hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng
hoạt động kinh doanh sang địa phương khác không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị
trực thuộc;
- Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh thiếu chứng minh nhân dân hoặc thiếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Cá nhân nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Bên Việt Nam nộp thay cho thuế nhà thầu, nhà thầu
phụ nước ngoài;
- Đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang;
- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh nghĩa vụ thuế
nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
3. Cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký thuế
Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thẻ mã
số thuế cá nhân cho các trường hợp (trừ các doanh nghiệp thành lập theo Luật
Doanh nghiệp) được cơ quan thuế thực hiện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế.
Các trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
thuế và Thẻ mã số thuế cá nhân cụ thể sau:
a) Cấp lại cho trường hợp mất, rách, nát Giấy chứng
nhận đăng ký thuế: Người nộp thuế phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản
lý để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký thuế gồm “Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế”
theo mẫu số 13-MST.
b) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong
trường hợp chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi: Khi có nội dung
ghi tại các chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, người nộp thuế
phải thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này để cơ quan
thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
c) Cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhân mất Thẻ
mã số thuế cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát, hỏng thì làm đơn đề nghị cơ quan thuế
cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân theo mẫu số 13-MST. Trong đơn phải ghi rõ: mã số
thuế, họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (nếu là người nước
ngoài), nơi đăng ký cấp thẻ trước đây. Trường hợp đổi thẻ thì cá nhân đó phải nộp
lại thẻ cũ cho cơ quan thuế.
4. Cấp lại Thông báo mã số
thuế: Người nộp thuế liệt kê tại điểm c khoản 2 Điều này có yêu cầu cấp lại
Thông báo mã số thuế thì làm đơn đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý cấp lại
Thông báo mã số thuế theo mẫu số 13-MST. Trong đơn ghi rõ: tên, mã số thuế đã
được thông báo trước đây, họ tên, số chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân).
Điều 9. Hướng dẫn một số trường hợp cụ thể
1. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế nếu phát
sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang các
tỉnh, thành phố khác (không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc) phải
thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc
mở rộng kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế. Người nộp thuế là doanh
nghiệp, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT, đơn vị trực thuộc của doanh
nghiệp, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 02-ĐK-TCT kèm hợp đồng hoặc giấy phép hoạt
động kinh doanh mới, mở rộng để đăng ký thuế với Cục thuế tỉnh, thành phố nơi
có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng. Người nộp thuế
phải tự ghi mã số thuế đã được cấp trên tờ khai đăng ký thuế này.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chuyển hoạt
động kinh doanh từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con và ngược lại (bao gồm cả
trường hợp bán cơ sở kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) phải
thông báo với cơ quan thuế để cấp lại mã số thuế. Trường hợp bên nhận đã được
cấp mã số thuế cá nhân thì sử dụng mã số thuế đã được cấp để khai, nộp các loại
thuế phát sinh.
3. Một số quy định về mã số thuế cá nhân:
- Cá nhân cùng lúc nộp thuế thu nhập cá nhân qua
nhiều tổ chức chi trả, chỉ đăng ký thuế tại một tổ chức chi trả để được cấp mã
số thuế. Cá nhân thông báo mã số của mình với các tổ chức chi trả khác để các
tổ chức chi trả sử dụng vào việc khai thuế, nộp thuế. Nếu một cá nhân vừa nộp
thuế thu nhập cá nhân, vừa có hoạt động kinh doanh thì sử dụng mã số thuế thu
nhập cá nhân để khai thuế, nộp thuế cho các hoạt động kinh doanh theo mẫu đăng
ký thuế 03-ĐK-TCT (ghi mã số thuế đã được cấp vào ô mã số thuế của tờ khai). Trường
hợp cá nhân hoạt động kinh doanh đã được cấp mã số thuế thì sử dụng mã số thuế
này để khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký
khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông
tư này (tự ghi mã số thuế đã được cấp vào ô mã số thuế).
- Trường hợp cơ quan thuế có đầy đủ thông tin cá nhân về người nộp thuế thì
thực hiện cấp mã số thuế và thông báo cho người nộp thuế biết.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh hoạt động kinh
doanh mới hoặc mở rộng sang địa bàn khác quận, huyện, thị xã nơi đã đăng ký mã
số thuế thì sử dụng mã số thuế 10 số đã được cấp để khai, nộp thuế. Cơ quan
thuế phát hiện cá nhân có hơn một mã số thuế 10 số thì thực hiện thu hồi các mã
số thuế 10 số đã cấp sau mã số thuế 10 số đầu tiên.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân nếu phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
phải sử dụng mã số thuế cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân để kê khai, nộp
thuế và quyết toán thuế; Không sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp tư nhân để
kê khai, khấu trừ các khoản thuế thu nhập cá nhân này.
Mục 2
THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 10. Trách
nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký
1. Đối với doanh nghiệp thành lập
theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin
đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn
10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục thay đổi
thông tin
1. Đổi tên cơ sở kinh
doanh: Cơ sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực
tiếp quản lý. Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông
tư này;
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều
chỉnh theo tên mới;
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khai bổ sung của cơ sở kinh doanh, cơ quan
thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh theo tên mới với
mã số thuế đã được cấp trước đây, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
thuế cũ.
2. Chuyển địa điểm kinh doanh: Trường hợp chuyển
địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực
tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh
doanh đều không thay đổi mã số thuế.
a)
Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng
ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh
doanh.
Trường hợp người nộp thuế thuộc
Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều
chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản
lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống
dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ điều chỉnh.
Trường hợp người nộp thuế thuộc
Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế
nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi
cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của
người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế
chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.
b) Trường hợp chuyển địa điểm kinh
doanh giữa các tỉnh:
- Tại nơi người nộp thuế chuyển đi. Hồ sơ khai gồm:
+ Thông báo chuyển địa điểm;
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh
doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người
nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình
hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp
thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư... theo
địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển
đến.
+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số
thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.
3. Thông báo thay đổi các
chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:
Khi thay đổi các nội dung thông
tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay
đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này trong
thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung
hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các
trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).
Điều 12. Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký
thuế
1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập
theo Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại
cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Các tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ thay đổi
thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thay
đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, thực hiện thay đổi và cập nhật
các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành thuế.
Trường hợp phát sinh thay đổi thông tin các chỉ
tiêu có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế lập giấy hẹn để cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ thay đổi thông tin.
Mục 3
CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 14. Chấm dứt hiệu lực mã số
thuế
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là
thủ tục cơ quan thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng trong hệ
thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế. Cơ quan thuế thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký thuế và thông báo công khai danh sách các mã số thuế chấm dứt hiệu lực
sử dụng.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm
dứt hoạt động, tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế. Đối với cá nhân chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi
dân sự theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế trực tiếp quản lý thực hiện
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Tổ chức sau khi đã làm thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế, nếu hoạt động trở lại phải thực hiện đăng ký thuế
để được cấp mã số thuế mới. Cá nhân sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế, nếu phát sinh nghĩa vụ thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ
quan thuế để được sử dụng lại mã số thuế đã được cấp trước đây.
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế
1. Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh và đơn vị trực thuộc
a) Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc
Quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp; Thông báo chấm dứt hoạt động của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được Thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp đăng
ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoạt động hoặc người nộp thuế về
việc giải thể, chấm dứt hoạt động, sắp xếp lại doanh nghiệp, cơ quan thuế phải
thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế.
Sau khi nhận được thông báo của cơ
quan thuế, người nộp thuế phải thực hiện nộp các hồ sơ liên quan và quyết toán
các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa
vụ thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra quyết toán thuế theo
quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
b) Đối với đơn vị trực thuộc:
Đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực
mã số thuế thì tất cả các đơn vị trực thuộc sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt tồn tại của mình cho các
đơn vị trực thuộc biết. Đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của mình trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đơn
vị trực thuộc nhận được thông báo của đơn vị chủ quản về việc chấm dứt tồn tại,
hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
- Thông báo chấm dứt tồn tại của đơn vị chủ quản.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản, cơ quan thuế
quản lý đơn vị chủ quản phải thông báo ngay cho Cục thuế các tỉnh, thành phố có
đơn vị trực thuộc về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản để
các Cục thuế này kiểm tra việc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
của các đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc chưa chấm dứt hiệu lực mã số
thuế thì cơ quan thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc phải thực hiện thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Sau khi đơn vị chủ quản giải thể,
phá sản, chấm dứt tồn tại, nếu một số đơn vị trực thuộc vẫn tiếp tục hoạt động
thì các đơn vị trực thuộc này phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
trực thuộc và thực hiện đăng ký thuế mới với cơ quan thuế như một đơn vị độc
lập. Các trường hợp đơn vị chủ quản đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà đơn vị
trực thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản đều
bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp.
2. Đối với người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế nhưng
không khai báo với cơ quan thuế
Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp
thuế, sau ba lần gửi Thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, nếu không có phản hồi từ phía người nộp
thuế thì cơ quan thuế liên hệ với chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin,
tình hình thực tế về sự tồn tại của người nộp thuế.
a) Trường hợp người nộp thuế không
còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địa bàn thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp
thuế thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế hoặc thực hiện chấm
dứt hiệu lực mã số thuế nếu không còn nhu cầu hoạt động kinh doanh.
b) Trường hợp người nộp thuế không
còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không xác định
được tung tích thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương lập biên
bản xác nhận về tình trạng không còn hoạt động tại địa điểm kinh doanh của
người nộp thuế. Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đăng ký thuế
của ngành Thuế, thông báo công khai tình trạng của người nộp thuế và phối hợp
cùng cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp đồng thời chấm dứt hiệu lực mã số thuế
theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
3. Đối với cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng
lực hành vi dân sự
Trường hợp người nộp thuế là cá
nhân đã chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật, cơ quan thuế căn cứ giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác
nhận việc chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự của cá nhân để
làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Mục 4
ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ
CHỨC,
SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP
Điều 16.
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
1. Chia
doanh nghiệp
a) Đối
với doanh nghiệp bị chia:
Doanh
nghiệp bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế
khi có Quyết định chia doanh nghiệp.
Hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định chia doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thực
hiện thông báo doanh nghiệp đã ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế.
b) Đối với
doanh nghiệp mới được chia:
Các
doanh nghiệp mới thành lập từ doanh nghiệp bị chia phải thực hiện kê khai đăng
ký thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo quy đinh
của pháp luật về đăng ký mới doanh nghiệp.
2. Tách
doanh nghiệp
a) Đối
với doanh nghiệp bị tách:
Trường
hợp sau khi tách, doanh nghiệp bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng ký
thuế, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trong
thời hạn là 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, hồ sơ gồm:
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định tách doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST.
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thực
hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp bị tách trong
hệ thống quản lý mã số thuế. Doanh nghiệp bị tách vẫn sử dụng mã số thuế và
Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ về thuế.
Trường
hợp điều chỉnh thông tin đăng ký thuế làm phát sinh thay đổi thông tin trên
Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định.
b) Đối
với doanh nghiệp được tách:
Doanh
nghiệp được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế khi có
Quyết định tách doanh nghiệp và chậm nhất không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày
nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ,
trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký mới doanh
nghiệp.
3. Sáp
nhập doanh nghiệp
Doanh
nghiệp nhận sáp nhập sẽ giữ nguyên mã số thuế và phải chịu toàn bộ trách nhiệm
về nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp bị sáp nhập. Các doanh nghiệp bị sáp nhập
sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a) Doanh
nghiệp bị sáp nhập:
Khi có
Hợp đồng sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các doanh nghiệp bị sáp
nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế. Hồ
sơ gồm:
- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Hợp đồng sáp nhập.
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thực
hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế của các doanh nghiệp bị sáp nhập.
b) Doanh
nghiệp nhận sáp nhập:
Trong
thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
doanh nghiệp nhận sáp nhập phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế (trường
hợp sáp nhập phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế), hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nhận sáp nhập (bản
sao không cần chứng thực);
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST.
4. Hợp
nhất doanh nghiệp
Doanh
nghiệp hợp nhất là doanh nghiệp mới, tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ
và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp bị hợp nhất chuyển sang. Các doanh
nghiệp bị hợp nhất sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a) Doanh
nghiệp bị hợp nhất:
Khi có
Hợp đồng hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các doanh nghiệp bị hợp
nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế. Hồ
sơ gồm:
- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Hợp đồng hợp nhất.
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thực
hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
b) Doanh
nghiệp hợp nhất:
Trong
thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
doanh nghiệp hợp nhất phải làm thủ tục đăng ký thuế để được Giấy chứng nhận
đăng ký thuế mới. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật
về đăng ký mới doanh nghiệp.
Điều 17.
Bán doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số
43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn
bản hướng dẫn hiện hành.
2. Đối với doanh nghiệp không
thành lập theo Luật Doanh nghiệp
Khi có hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc bán doanh
nghiệp, doanh nghiệp được bán phải thông báo bằng văn bản, kèm theo hợp đồng
mua bán doanh nghiệp, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quyết toán thuế
gửi cho cơ quan thuế.
Trong thời hạn
03 (ba) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
doanh nghiệp mua phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế. Hồ sơ
đăng ký gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Hợp đồng mua doanh nghiệp.
Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, cơ quan thuế
phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp mua.
Mã số thuế của doanh nghiệp giữ nguyên sau khi bán.
Đối với trường hợp một doanh nghiệp trực thuộc sau khi bán trở thành một doanh
nghiệp độc lập, hoặc một doanh nghiệp sau khi bán trở thành một doanh nghiệp
trực thuộc của doanh nghiệp khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông
tư này.
Điều 18. Chuyển đơn vị trực thuộc thành độc lập hoặc
ngược lại
Đơn vị trực thuộc có quyết định chuyển thành độc
lập hoặc ngược lại phải thực hiện đăng ký thuế lại để được cơ quan thuế cấp mã
số thuế mới trong thời hạn 10 (mười)
ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới. Trước
khi chuyển đổi phải thực hiện quyết toán thuế và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế với cơ quan thuế.
Hồ sơ đăng ký gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.
Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị trực thuộc
của một đơn vị độc lập khác thì được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế của đơn
vị chủ quản mới. Đơn vị chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế với cơ quan thuế trước khi chuyển đổi. Đơn vị chủ quản mới phải thực hiện
bổ sung đăng ký thuế, kê khai thêm đơn vị trực thuộc mới vào Bảng kê đơn vị
trực thuộc để cơ quan thuế cấp mã số 13 số. Đơn vị trực thuộc mới thực hiện
đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định.
Một đơn vị trực thuộc của một đơn vị độc lập chuyển
sang thành đơn vị trực thuộc của một đơn vị độc lập khác phải thực hiện thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ. Đơn vị chủ quản mới phải bổ sung đăng ký thuế
vào bảng kê đơn vị trực thuộc để cơ quan
thuế cấp mã số thuế 13 số cho đơn vị trực thuộc mới. Đơn vị trực thuộc mới thực
hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định.
Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh
Tổ chức, cá nhân tạm ngừng kinh doanh phải thông
báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 05 (năm) ngày
trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt
đầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm
ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 01 (một) năm. Sau khi hết
thời hạn ghi trên thông báo, nếu tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh
doanh thì phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế
chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày tạm ngừng tiếp theo, tổng thời gian tạm
ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm theo quy định của Luật Doanh
nghiệp. Trước khi tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các
nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định
của Luật Doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh
doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các
văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương III
TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ THUẾ
Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đăng ký mã
số thuế, kê khai bổ sung những thông tin thay đổi về đăng ký thuế theo quy định
tại thông tư này. Khi chấm dứt hoạt động hoặc tạm ngừng kinh doanh, người nộp
thuế phải khai báo với cơ quan thuế và chỉ được sử dụng mã số thuế trong các
giao dịch để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
2. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế vào các giấy
tờ giao dịch như: hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ, sổ sách kế
toán, hợp đồng kinh tế và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế. Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế khi mở tài khoản tiền gửi
tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác. Đối với các loại giấy tờ, sổ sách,
chứng từ chưa có phần để ghi mã số thuế thì người nộp thuế phải ghi rõ mã số
thuế của mình vào góc trên, bên phải trang đầu của các loại giấy tờ, sổ sách,
chứng từ đó. Các đơn vị sử dụng hoá đơn tự in, đặt in phải in sẵn mã số thuế
của mình trên từng tờ hoá đơn.
3. Người nộp thuế có trách nhiệm khai báo các thông
tin thay đổi của mình cho cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo
đúng quy định. Đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính
phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn
thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và cơ quan Hải quan (nếu có hoạt động
xuất, nhập khẩu) trước khi chấm dứt hoạt động, tạm ngừng kinh doanh hoặc tổ chức,
sắp xếp lại doanh nghiệp theo quy định.
4. Quá thời hạn cấp mã số thuế mà không nhận được
Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế, người nộp thuế có quyền
khiếu nại đến cơ quan thuế nơi cấp mã số thuế. Sau thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà không nhận được trả lời của cơ quan thuế
thì người nộp thuế có quyền khiếu nại lên cơ quan Thuế cấp trên để được giải
quyết.
5. Nghiêm cấm việc cho mượn, tẩy xoá, huỷ hoại hoặc
làm giả Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thẻ mã số thuế cá nhân.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế,
hướng dẫn các thủ tục, kê khai hồ sơ đăng thuế, cấp mã số thuế và Giấy chứng
nhận đăng ký thuế đúng thời hạn quy định. Trường hợp kiểm tra phát hiện hồ sơ
đăng ký thuế của người nộp thuế chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, thông tin kê
khai chưa chính xác, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, trong đó nêu rõ các nội dung còn thiếu, sai và yêu cầu
bổ sung, chỉnh sửa.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm sử dụng mã số thuế
để quản lý người nộp thuế và ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch với
người nộp thuế như: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu, các quyết
định phạt hành chính thuế, biên bản thanh tra, kiểm tra về thuế.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý, lưu giữ hồ sơ
đăng ký thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan thuế xây dựng, quản lý
toàn bộ hệ thống mã số thuế của người nộp thuế và cập nhật thông tin đăng ký
thuế thay đổi vào hệ thống quản lý mã số thuế trên mạng máy tính ngành Thuế.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan để tổ chức đưa mã số thuế vào hệ thống thông tin hiện có của
các Bộ, ngành có chức năng quản lý liên quan đến người nộp thuế.
5. Tổng cục Thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời,
đầy đủ thông tin về người nộp thuế được cấp mã số thuế cho cơ quan chức năng
theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan Đăng ký kinh doanh thực
hiện cấp mã số doanh nghiệp, phối hợp cấp mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan
liên quan
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm
cập nhật mã số thuế của từng người nộp thuế trong việc quản lý số thuế nộp vào
Kho bạc và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác thuế như: hoàn thuế,
trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế vào tài khoản của
Ngân sách Nhà nước khi nhận được Lệnh thu thuế; thực hiện trao đổi thông tin về
số thuế đã nộp của từng người nộp thuế giữa cơ quan Kho bạc và cơ quan thuế
cùng cấp.
Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng thể hiện mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản của người nộp thuế
và các chứng từ giao dịch qua tài khoản.
Các Bộ, ngành và các cơ quan quản lý chuyên ngành
có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của người
nộp thuế khi có văn bản yêu cầu và thông báo thông tin thay đổi của người nộp
thuế (như giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tổ
chức, sắp xếp lại doanh nghiệp); bổ sung phần ghi mã số thuế trong các biểu
khai báo và các chứng từ có liên quan đến các người nộp thuế thuộc thẩm quyền
quản lý và cập nhật thông tin mã số thuế của các người nộp thuế vào hệ thống
thông tin dữ liệu của mình và phối hợp thực hiện trao đổi thông tin với Bộ Tài
chính, tăng cường quản lý và tạo thuận lợi cho các người nộp thuế trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Chương IV
XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều 24. Đối với người nộp thuế
Người nộp thuế vi phạm về đăng ký thuế và sử dụng
sai mã số thuế sẽ bị xử phạt đối với các hành vi vi phạm về kê khai đăng ký
thuế đã quy định tại các Luật thuế và các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế.
Điều 25. Đối với cơ quan thuế và công chức thuế
Thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định về đăng ký cấp mã số thuế. Công chức thuế vi phạm quy
định về đăng ký thuế sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Cán
bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật này.
Chương V
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
2.
Thông tư này thay thế Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế; Bãi bỏ mẫu số
01-ĐK-TNCN đăng ký thuế dùng cho cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân ban hành kèm
theo Thông tư số 175/2010/TT-BTC ngày 05/11/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế tu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định
số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Điều 27. Trách nhiệm thực hiện
1. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế theo Thông tư số
79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998; Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003; Thông
tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004; Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/02/2006
và Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính thì vẫn được tiếp
tục sử dụng mã số thuế đã được cấp.
2. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quản lý sử
dụng mã số thuế.
Trong
quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hoàng Anh Tuấn |