1. Trang đăng ký kinh doanh
Thứ Sáu, 17 tháng 9, 2021
15 TRANG WEB DÀNH CHO KẾ TOÁN
Lưu ý khi làm báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm
A. Một số vấn đề lưu ý khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2017 nói chung:
1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài
chính
a) Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425 Có TK 3338/3339
b) Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338/3339 Có 111/112
2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối
đầu năm
a) Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212 Có TK 4211
b) Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211 Có TK 4212
3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính
--> hạch toán
+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý
theo quy định
Nợ TK 8211 Có TK 3334
+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh
nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,. . .
+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 8211
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu,
ghi:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách
Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112
4. Nguồn tiền mặt : Thường các chủ DN
bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu
hụt --> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.
5. Tiền ngân hàng : Có bao nhiêu tài
khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài
khoản không có phát sinh.
6. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số
dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017 hoặc quý 04/2017 so với
số dư ở TK 1331 như thế nào?
- Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng
nhau
- Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331
sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43
7. Công nợ phải thu phải trả: Làm biên
bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2017
8. Tiền tạm ứng : kiểm tra đồi chiếu để
hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.
9. Hàng tồn kho:
- Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
- Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
- Lập dự phòng gì không?
10. Phân bổ chi phí trả trước:
- Đã phân bổ chưa?
- Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
11. Tài sản cố định:
- Đã khấu hao chưa?
- Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý
12. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình
hình thuế năm 2017 để về đối chiếu cho nhanh
- Thuế môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
- Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
- Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
- Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi
có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm
- Thuế khác?
13. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế
TNCN
- Hạch toán lương chưa?
- đã trích các khoản theo lương chưa?
- đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?
14. Các khoản tiền vay, mượn : kiểm tra
lại kỹ để hoàn trả
15. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế
TNDN? doanh thu nào không?
- Doanh thu bán hàng?
- Doanh thu tài chính?
- Doanh thu khác?
16. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá
vốn không được trừ?
- Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
17. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi
phí nào không hợp lý?
- Chi phí bán hàng?
- Chi phí quản lý?
- Chi phí lãi vay ( tài chính) ?
- Chi phí khác?
18. Kết chuyển doanh thu chi phí : xem
đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.
19. Lập quyết toán thuế TNDN --> xác
định số thuế phải nộp
20. Lập quyết toán thuế TNCN --> xác
định số thuế phải nộp
21. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để
hạch toán vào phần mềm:
a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý ---> không
làm gì thêm
b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý --> hạch
toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334
c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý --> hạch toán
Nợ 3334 Có 8211
22. Căn cứ quyết toánThuế TNCN -->
điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm
23. Kết chuyển 8211 --> 911, Kết
chuyển 911 --> 4212
24. Lập Báo cáo tài chính ---> xong.
25. Kiểm toán báo cáo tài chính trước
khi nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định.
B. Vài dòng lưu ý về QUYẾT TOÁN THUẾ
TNDN nói riêng:
26. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2017 nhớ
đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
- Nếu năm 2017 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột " số lỗ
được chuyển trong phần tính thuế này"
- Nếu năm 2017 lỗ, thì trên phụ lục cột " số lỗ được chuyển trong phần
tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ
đã chuyển các năm trước.
27. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi
nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu
B2 cho tới B7.
Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào
chỉ tiêu B4.
28. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi
nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2017 nhưng bị
thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào
chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
29. Lưu ý thuế suất công ty đang áp
dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng
30. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ
chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15
31. Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm
tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2017 vào cột E1
Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC...
C. Vài dòng lưu ý về quyết toán thuế
TNCN nói riêng:
32. Vấn đề giảm trừ bản thân
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000
đồng/tháng.
Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền
quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng
Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số
tháng thực tế làm việc.
33. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc:
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc
3.600.000 đồng/tháng
Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng
34. Về vấn đề cam kết 02 để không phải
khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:
Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì
cả.
Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không
muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như
ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm
cam kết.
Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu
nhập duy nhất 1 nơi.
Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT 92/2015/TT-BTC
Một số vấn đề cần kiểm tra trước khi lên báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm
Để làm báo cáo tài chính quyết toán đúng, khâu kiểm tra rất quan trọng, nếu số liệu sai thì báo cáo coi như bỏ đi, vì vậy các bạn cần lưu ý kiểm tra trước khi lên báo cáo tài chính, quyết toán thuế một số vấn đề sau:
1.
Nguồn tiền mặt : Thường
các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên
quỹ thiếu hụt --> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.
2.
Tiền ngân hàng : Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ
phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.
3.
Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm
trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2014 hoặc quý
04/2014 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
-
Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng
nhau
-
Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331 sẽ
lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43
4.
Công nợ phải thu phải trả: Làm
biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2014
5.
Tiền tạm ứng : kiểm
tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.
6.
Hàng tồn kho:
-
Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
-
Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
-
Lập dự phòng gì không?
7.
Phân bổ chi phí trả trước:
-
Đã phân bổ chưa?
-
Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
8.
Tài sản cố định:
-
Đã khấu hao chưa?
-
Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý
9.
Thuế phải nộp: Lên
thuế xin tình hình thuế năm 2014 để về đối chiếu cho nhanh
-
Thuế môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
-
Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
-
Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
-
Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có
phát sinh nộp hằng quý, cuối năm
-
Thuế khác?
10.
Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
-
Hạch toán lương chưa?
-
đã trích các khoản theo lương chưa?
-
đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?
11.
Các khoản tiền vay, mượn : kiểm
tra lại kỹ để hoàn trả
12.
Doanh thu: Doanh
thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?
-
Doanh thu bán hàng?
-
Doanh thu tài chính?
-
Doanh thu khác?
13.
Giá vốn: Giá
vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
-
Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
-
Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
14.
Chi phí: Chi
phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
-
Chi phí bán hàng?
-
Chi phí quản lý?
-
Chi phí lãi vay ( tài chính) ?
-
Chi phí khác?
15.
Kết chuyển doanh thu chi phí :
xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.
Số
liệu chuẩn, bảng cân đối tài khoản ok, đi du lịch với em yêu 1 tuần quay về làm
báo cáo tài chính, quyết toán thuế ngon lành.
Nghiệp vụ cần nhớ - Các lưu ý khi làm báo cáo tài chính
1. Bảng cân đối số phát sinh
- Số dư
Nợ= số dư Có
- Số
phát sinh bên Nợ = số phát sinh bên có = tổng số phát sinh bên Nhật Ký Chung
2. Bảng cân
đối kế toán
- Tổng
Tài Sản = Tổng Nguồn vốn = số dưu cuối kỳ bên Nợ / có
3. Bảng kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh
thu bán hàng lấy từ TK 511 ở bảng CĐ SPS
- Các
khoản giảm trừ DT lấy ở bảng CĐ SPS
- Gía
vốn bán hàng lấy NKC Nợ 911/ Có 632
- Các
chỉ tiêu khác lấy từ bảng CĐ SPS
- LNTT,
Thuế TNDN, LNST kế toán tự tính để kiểm tra
+ LNTT -
có 421 + C 3334 ( trong CĐSPS)
+ Thuế =
TK 821
+ LNST =
C421- N 421 trong kỳ
4. Lưu
chuyển tiền tệ
- Số
tiền và tương đương tiền cuối năm = Số dư Nợ cuối kỳ của TK 111 + 112+ 113(
CĐSPS)
Nghiệp vụ cần nhớ - Kế toán tiêu thụ sản phẩm
1. Chiết khấu thanh toán
- Thanh
toán sớm trước thời hạn
- Chiếc
khấu luôn tính trên tổng giá thanh toán ( bao gồm thuế VAT)
|
Người mua |
Người bán |
|
* Khi mua N 152/153/156 N 133 C 111/112/331 * Chiếc khấu được hưởng N 111 / 112/331/1388 C 711/ 515 |
* Giá vốn hàng bán N 632 C 152, 153,154,155,
156 * Phản
ánh doanh thu N 111/ 112/131 C 511 C 3331 * Phần
chiếc khấu cho khách hàng hưởng N 635 C 111/
112.131.3388 |
2. Chiếc
khấu thương mại giảm giá hàng bán
- Mua
hàng với số lượng lớn, khách hàng quen/ hàng bị lỗi
- Chiếc
khấu/ giảm giá luôn tính trên giá bán ( chưa bao gồm thuế VAT)
|
Người mua |
Người bán |
|
*
Khi mua N 152/153/156 N 133 *
Chiếc khấu được hưởng N 111 / 112/331/1388 C 152/ 153/156 C 133 |
*
Giá vốn hàng bán N 632 C 152, 153,154,155, 156 *
Phản ánh doanh thu N 111/ 112/131 C 511 C 3331 *
Phần chiếc khấu cho khách hàng hưởng N 5211/ 5213 N 3331 C 111, 112, 131, 3388 |
3.
Hàng bán bị trả lại
- Giá vốn
khi nhập lại số hàng trả bị trả lại tính theo giá vốn lúc xuất bán
- Hóa đơn
của phần hàng bán bị trả lại luôn tính trên giá bán ( chưa bao gồm VAT)
|
Người mua |
Người bán |
|
*
Khi mua N 152/153/156 N 133 C 111/112/331 *
Chiếc khấu được hưởng N 111/ 112/331/1388 C 152/153/156 C 133 |
*
Gía vốn hàng bán N 632 C 152/ 153/154/155/156 *Phản
ánh doanh thu N 111/ 112/131 C 511 C 3331 *
Phần hàng bị trả lại N 5212 N 3331 C 111/ 112/131/3388 *
Nhập lại kho sổ hàng bị trả lại N 156 C 632 |
4. Hoa
hồng đại lý
* Xuất kho
hàng gửi đại lý
N
157
C 155/ 156
* Giá vốn
của sổ hàng gửi bán
N 632
C
157
* Phản ánh
doanh thu
N 111 / 112
/ 131
C
511
C
3331
* Hoa hồng
cho địa lý hưởng
N 641
C 111 /112/ 131 / 3388
BÚT TOÁN CUỐI THÁNG
1. Khấu trừ
thuế GTGT
Bút toán cố
định làm theo tháng
N
3331
Có
1331
- Cách xác
định
Bước 1 :
Tính tổng số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( 133)
Bước 2 :
Tính tổng số tiền thuế GTGT phải nộp ( 3331)
Bước 3: Xác
định xem tháng trước còn thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ này hay không (
dư 133 của tháng trước)
Ta lấy dư
đầu kỳ của 133 + PS của TK 133 so sánh với TK 3331 số nào nhỏ thì lấy.
2. Đối với
công ty du lịch, vận chuyển, vận tải
Bút toán tập
hợp giá vốn hàng bán.
N 632
C
154
3. Các
khoản giảm trừ doanh thu
N 511
C
521, 531,532
4. Các bút
toán kết chuyển
- Kết
chuyển doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
N 511
C 911
- Kết
chuyển doanh thu thuần từ hoạt động đầu tư tài chính
N 515
C
911
- Kết
chuyển doanh thu thuần từ hoạt động khác
N 711
C 911
- Kết
chuyển giá vốn hàng bán
N 911
C 632
- Kết
chuyển chi phí bán hàng
N 911
C 641
- Kết
chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
N 911
C 642
- Kết
chuyển Chi phí khác
N 911
C 811
- Tính thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý nếu kinh doanh doanh nghiệp có lãi
N 821
C3334
Kết chuyển
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
N 911
C 821
- Xác định
lợi nhuận sau thuế
+ Nếu doanh
nghiệp lãi
N 911
C 421
+ Nếu doanh
nghiệm lỗ
N 421
C 911
Quy
trình tính lợi nhuận
* Tập hợp
chi phí
N 154
C 621, 622. 627
*
N 154
C 155
Xác định
giá vốn hàng bán
C 911
N 632
N 635
N 641
N642

