Thủ tục -
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất
Nếu bạn đáp ứng
được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì tiến hành làm theo thủ tục hướng
dẫn tại điều 16 và điều 17 của nghị định Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:
I. Hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định.
Theo Mẫu số
03 Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện, ban hành
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số nội dung về bảo hiểm thất
nghiệp.
Xem và tải
về tại đây: Mẫu đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp
2. Bản
chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về
việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
+ Hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp
đồng lao động;
+ Quyết định
thôi việc;
+ Quyết định
sa thải;
+ Quyết định
kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo
hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trường hợp
người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1
Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới
12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
3. Sổ bảo
hiểm xã hội.
Tổ chức bảo
hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo
hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của người sử dụng lao động.
Đối với người
sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã
hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả
sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử
dụng lao động.
II. Nộp hồ
sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời
hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người
lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc
làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
2. Người lao
động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Ốm đau,
thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Bị tai nạn
có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Hỏa hoạn,
lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Ngày nộp hồ
sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người
được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường
hợp gửi theo đường bưu điện.
3. Trung tâm
dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết
quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và trao
phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp
hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì trả lại
người nộp và nêu rõ lý do.
III. Giải
quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trung tâm
dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động
trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường
hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận
hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.
Người lao động
chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về
việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm
xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.
Thời điểm hưởng
trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm
việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Quyết định
về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh)
để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao
động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Quyết định về
việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định.
Trường hợp
người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc
làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Chi trả trợ
cấp thất nghiệp
a) Tổ chức bảo
hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao
động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ
cấp thất nghiệp;
b) Tổ chức bảo
hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng
hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ
thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được
quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.
Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ
cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.
3. Sau thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người
lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được
coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại
Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động
không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định,
trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định
về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc
làm gửi: 01 bản đến
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động;
01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định.
4. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp,
người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng
trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau,
thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn
có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn,
lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
5. Thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp hủy quyết định hưởng
trợ cấp thất nghiệp nêu tại Khoản 3 Điều này được cộng dồn theo quy định tại
Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp
theo.
6. Sau thời hạn
03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo
quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền
trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội
nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không
có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương
ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo
lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp
thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Trong thời hạn
07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo
bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp
thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực
hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã
hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động.
Quyết định
về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc
làm gửi: 01 bản đến
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định.
7. Thời gian
hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng
trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất
nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp
thất nghiệp theo quy định.
III. Tạm dừng
hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm
việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm.
2. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm
kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người
lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người
lao động.
Quyết định
về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi:
01 bản đến Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người
lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp
thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định.
IV. Tiếp tục
hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người lao
động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật
Việc làm nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mà tiếp tục thực hiện thông báo về
việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung
tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định
về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Quyết định
về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi:
01 bản đến Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao
động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất
nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định.
2. Thời gian
tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp
thất nghiệp.
V. Chấm dứt
hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường
hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất
nghiệp được quy định như sau:
a) Hết thời hạn
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người
lao động;
b) Có việc
làm
Người lao động
được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người
lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
- Có quyết định
tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định
là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;
- Người lao động
thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định
có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.
c) Thực hiện
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an
Ngày mà người
lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người
lao động nhập ngũ.
d) Hưởng
lương hưu hằng tháng
Ngày mà người
lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi
trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Sau 02 lần
người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng
Người lao động
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp
sau, được xác định là không có lý do chính đáng:
- Việc làm
phù hợp với ngành nghề, trình độ của người lao động đã được đào tạo;
- Việc làm mà
người lao động đó đã từng làm.
e) Trong thời
gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng
tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;
g) Ra nước
ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng
Ngày mà người
lao động được xác định ra nước ngoài định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước
ngoài theo hợp đồng là ngày người lao động xuất cảnh theo quy định của pháp luật
về xuất, nhập cảnh.
h) Đi học tập
có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên
Ngày mà người
lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12 tháng trở lên là ngày nhập học
được ghi trong giấy báo nhập học đối với học tập trong nước. Trường hợp học tập
ở nước ngoài thì ngày người lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12
tháng trở lên là ngày xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.
i) Bị xử phạt
vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp
Ngày mà người
lao động được xác định bị xử phạt vi phạm hành chính nêu trên là ngày người lao
động bị xử phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
k) Chết
Ngày xác định
người lao động chết là ngày ghi trong giấy chứng tử.
l) Chấp hành
quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,
cơ sở cai nghiện bắt buộc
Ngày mà người
lao động được xác định chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường
giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày bắt đầu
thực hiện biện pháp xử lý hành chính được ghi trong quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
m) Bị tòa án
tuyên bố mất tích
Ngày mà người
lao động mất tích được xác định trong quyết định của tòa án.
n) Bị tạm
giam, chấp hành hình phạt tù
Ngày mà người
lao động được xác định bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù là ngày bắt đầu thực
hiện quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy
định tại các Điểm b, c, d, g và h Khoản 1 Điều này, người lao động phải thông
báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và kèm theo giấy tờ
có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (bản chụp), trường hợp
gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.
3. Người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong
các trường hợp quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m và n Khoản
1 Điều này thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp
thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc
chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định
về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi:
01 bản đến Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với
người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ
cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định.
4. Người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào
những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được
hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.
5. Người lao
động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại
các Điểm b, c, h, l, m và n Khoản 1 Điều này thì thời gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp tương ứng với thời gian còn lại mà người lao động chưa nhận trợ cấp thất
nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho
lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo quy định.
Thời gian bảo
lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian
đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp
thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Điều
22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người lao
động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc
làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung
tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng
trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
a) Đề nghị
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
b) Giấy giới
thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Bản chụp
quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
d) Bản chụp
các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp,
quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
đ) Bản chụp
thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có
trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Khi nhận
được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo
hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người
lao động.
4. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ
việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ
cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất
nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
5. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng
trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định
tại Khoản 6 Điều này.
Kể từ ngày
người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người
lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp
thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Người lao
động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định
tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết
hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Ốm đau,
thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn
có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn,
lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
7. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề
nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả
trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp
quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
8. Tổ chức bảo
hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện
chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo
quy định của pháp luật.
Xem thêm >>> MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NHIỆP 2017
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét