|
CHÍNH PHỦ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2015
|
NGHỊ ĐỊNH
Về đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ
Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ
Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng
11 năm 2012;
Căn cứ
Luật Các tổ
chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Chính
phủ ban hành Nghị định về đăng ký doanh
nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và
quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Nghị
định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ
chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật Việt Nam;
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia
đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này;
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh;
4. Cơ quan thuế;
5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan
đến việc đăng
ký doanh nghiệp.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng ký doanh nghiệp là việc
người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành
lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin
về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao
gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây
dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ
khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp.
3. Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện
đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; truy cập thông tin về đăng ký
doanh nghiệp; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và phục vụ công tác cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm
vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý
của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.
5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng
điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc
đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
6. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua
mạng điện tử là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các giấy tờ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp bằng bản giấy.
7. Văn bản điện tử là dữ liệu điện
tử được tạo trực tuyến hoặc được quét (scan) từ văn bản giấy theo định dạng
“.doc” hoặc “.pdf” và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy.
8. Chữ ký số công cộng là một dạng
chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực
chữ ký số.
9. Tài khoản đăng ký
kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua
mạng điện tử. Tài khoản đăng ký kinh doanh được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành
lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số công cộng.
10. Bản sao hợp lệ các
giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản
sao đã được đối chiếu với bản chính.
11. Số hóa hồ sơ là việc quét dữ
liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản giấy sang dạng
văn bản điện tử.
12. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực
hiện các bước rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, hiệu đính thông
tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 4.
Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông
tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều
người đại diện theo pháp luật, chữ ký của những người đại diện theo pháp luật
trong hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu
trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách
nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh
nghiệp.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh
không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau
hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân
khác.
Điều 5.
Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp
1. Thành lập doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
2. Người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định
của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh
doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp
nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các
quy định về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình.
Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại
Khoản này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 6.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế
hoạch và Đầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn
quốc.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của
Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy
định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp và được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy
chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được lưu dưới dạng
dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh bằng bản giấy, Giấy chứng
nhận có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội
dung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp.
Điều 7.
Ghi ngành, nghề kinh doanh
1. Khi đăng ký thành lập
doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi
đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành
lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ
thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề
nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan
đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của
doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Nội dung cụ thể của ngành kinh
tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ
thống ngành kinh tế của Việt Nam.
3. Đối với những ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác
thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật đó.
4. Đối với những ngành, nghề kinh
doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được
ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
5. Đối với những ngành, nghề kinh
doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký
kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh,
đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung
ngành, nghề kinh doanh mới.
6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu
cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh
nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt
Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới
ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh
nghiệp phù
hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành,
nghề kinh
doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh
quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều
này; trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
8. Doanh nghiệp được quyền kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá
trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
9. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh
doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh
nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu
cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh
thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d
Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp.
Điều 8.
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh
doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một
mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của
doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại
trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ
chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số
doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo,
gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống
nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để quản lý và trao đổi thông tin về doanh
nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
6. Mã số của địa điểm kinh doanh
là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này
không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
7. Trường hợp doanh nghiệp, chi
nhánh, văn
phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế thì
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong
các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm
dứt hiệu lực mã số thuế.
8. Đối với các chi nhánh, văn
phòng đại diện đã thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng
chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ
quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định.
9. Đối với các doanh nghiệp được
thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuế
do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.
Điều 9.
Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh
không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy
tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Điều
10. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ
căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
2. Đối với người nước ngoài: Hộ
chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu
lực.
Điều
11. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Trường
hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá
nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện
thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này, kèm theo:
1. Bản sao hợp lệ hợp
đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên
quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân
trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
2. Văn bản ủy quyền theo quy định
của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Điều
12. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng
1. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo
quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Việc phối hợp giải quyết thủ
tục cấp đăng
ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng giữa cơ quan đăng ký kinh doanh
và cơ quan thuế thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.
3. Căn cứ vào thời gian dự kiến
khắc phục sự cố hoặc nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, trừ trường hợp bất khả kháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trước về
thời gian dự kiến để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc cấp đăng ký
doanh nghiệp theo quy trình dự phòng.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy
trình dự phòng, cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin mới
đã cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Điều
13. Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được
tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
cấp huyện), bao gồm:
a) Ở cấp tỉnh:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là
Phòng Đăng ký kinh doanh).
Phòng
Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn
cấp tỉnh.
Thành
phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng
ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký
kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với
Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính -
Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ
kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện).
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có
tài khoản và con dấu riêng.
Điều
14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh
1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và
cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận
hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn
hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Cung cấp thông tin về đăng ký
doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong
phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương,
các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của
pháp luật.
4. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c
Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp.
5. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ,
trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành
lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
6. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Khoản 9
Điều 7 Nghị định này.
7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1
Điều 62 Nghị định này.
8. Đăng ký cho các loại hình khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ
kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận
hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định
kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ
quan thuế cấp huyện về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn.
3. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ
kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
4. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo
tình hình kinh doanh khi cần thiết;
5. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng
kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh
không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.
6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định này.
7. Đăng ký cho các loại hình khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
16. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành,
ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu,
chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh
doanh và việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử;
b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp và
tổ chức, cá nhân có yêu cầu; đôn đốc, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện đăng ký doanh nghiệp;
c) Công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký
doanh nghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp lưu
giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên
quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
d) Hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh
doanh thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đ) Tổ
chức xây dựng, quản lý, phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp; hướng dẫn việc xây dựng kinh phí phục vụ vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa phương;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế;
g) Phát hành ấn phẩm thông tin
doanh nghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trên toàn quốc;
h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
đăng ký doanh nghiệp.
2. Bộ Tài chính:
a) Phối hợp với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế nhằm cung cấp
mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh
doanh phục vụ đăng ký doanh nghiệp và trao đổi thông tin về doanh nghiệp;
b) Chủ trì, phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh
doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,
phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăng ký doanh nghiệp.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định nội dung kê khai trong
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử
lý vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà
nước; rà soát và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ Kế
hoạch và Đầu tư để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương bố trí đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực khác cho cơ quan
đăng ký kinh doanh để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Nghị định này.
Chương III
ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
Điều
17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1. Người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn
với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải
thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá
sản.
2. Các trường hợp sau đây được coi
là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký:
a) Các trường hợp theo quy định
tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp;
b) Tên riêng của doanh nghiệp
trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
3. Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh
nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết
tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng
trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết
định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
4. Các doanh nghiệp hoạt động theo
Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi
tên.
5. Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng
với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu
tố phân biệt tên doanh nghiệp.
Điều
18. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai
thành tố:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng của doanh nghiệp.
2. Trước khi đăng ký
tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh có
quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định
cuối cùng.
4. Các doanh nghiệp hoạt động theo
Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp
đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.
Điều
19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
1. Không được sử dụng tên thương
mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành
tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu
tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp,
người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ
dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.
2. Căn cứ để xác
định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo các
quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Doanh
nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên.
3. Chủ thể quyền sở,
hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh
nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên
gọi cho phù hợp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp
cho Phòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy định tại Khoản 4
Điều này.
4. Phòng Đăng ký kinh
doanh, ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm đổi tên doanh
nghiệp khi nhận được thông báo của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp về
việc quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm. Kèm theo thông báo của chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp phải có:
a) Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của
cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp là xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa
lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan
quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; bản sao hợp lệ
Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan
quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều này,
Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm
đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể
từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không thay đổi tên
theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí
tuệ.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ
yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực
hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm
thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải
trình theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp
doanh nghiệp không báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh
nghiệp.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này.
Điều
20. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Tên chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh
nghiệp.
2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng
ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt
3. Phần tên riêng trong tên chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử
dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
4. Đối với những doanh nghiệp nhà
nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì
được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.
Chương IV
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
Điều
21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp.
2. Bản sao hợp lệ của một trong
các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều
10 Nghị định này.
Điều
22. Hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông
sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách
người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau
đây:
a) Một trong các giấy tờ chứng
thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành
lập doanh nghiệp là cá nhân;
b) Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại
diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành
lập doanh nghiệp là tổ chức;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà
đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
Điều
23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
1. Giấy đề nghị đăng ký
doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của
người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh
nghiệp.
Danh
sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng
thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ
chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
4. Bản sao hợp lệ
các giấy tờ sau đây:
a) Một trong các giấy tờ chứng
thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với
trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
b) Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài
liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ
sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
c) Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài
hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và
các văn
bản hướng dẫn thi hành.
5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu
cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Điều
24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên
cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập
1. Trường hợp chia công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23
Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các công ty mới thành lập phải có
Nghị quyết chia công ty theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp, bản sao
hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty
và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương
khác của công ty bị chia.
2. Trường hợp tách công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23
Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có Nghị
quyết tách công ty theo quy định tại Điều 193 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ
biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách
công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị tách.
3. Trường hợp hợp nhất một số công ty
thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định
này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp nhất phải có thêm các giấy tờ
quy định tại Điều 194 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất.
4. Trường hợp sáp nhập một hoặc
một số công ty vào một công ty khác, ngoài giấy tờ quy định tại Chương VI Nghị
định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập
phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp và bản sao
hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương
khác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.
Điều
25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
1. Trường hợp chuyển đổi công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo
quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách thành viên và bản sao
hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định
này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản
sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối
với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc
giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường
hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho
cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động
thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc
tổ chức khác.
2. Trường hợp chuyển đổi công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo
quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu
công ty đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao
hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở
hữu công ty là tổ chức;
d) Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại
diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ
chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
Danh
sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng
thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo
quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
Văn bản
ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ
sở hữu công ty là tổ chức;
đ) Hợp
đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn
tất việc chuyển nhượng;
e) Quyết định và bản sao hợp lệ
biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên về việc chuyển đổi loại hình công ty.
3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư
nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo
quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa
thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện
có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
d) Danh sách thành viên theo quy
định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các
thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp
lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương
khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
đ) Văn
bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh
nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
e) Văn bản thỏa thuận với các bên
của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi
tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
g) Văn bản cam kết của chủ doanh
nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên
góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư
nhân.
4. Trường hợp chuyển đổi công ty
trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký
doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo
quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
c) Quyết định của chủ sở hữu công
ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc
của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
d) Danh sách thành viên hoặc danh
sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao
hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật
Doanh nghiệp;
đ) Hợp
đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất
việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.
5. Việc chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trường
hợp chuyển đổi loại hình tương ứng, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng
hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng văn
bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
Điều
26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng
ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa
điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định này
tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp
lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ
sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại
Điều 43 Nghị định này. Trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản
họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông
hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định chỉ định người đại
diện tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam trực tiếp thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác thực hiện việc
tham gia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ
sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tương
ứng tại Nghị định này, trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản
họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông
hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc
chuyển nhượng được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
Điều
27. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại
Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được
tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp khi:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại
Nghị định này;
b) Tên doanh nghiệp đã được điền
vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
c) Có địa chỉ liên lạc của người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp theo quy định.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ
cho người nộp hồ sơ.
4. Sau khi trao Giấy biên nhận về
việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn
bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký
kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn
bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp.
3. Nếu quá thời hạn trên mà không
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận
được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người
thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều
29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản
1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp có thể nhận Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký
và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.
3. Các thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh
doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động
kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường
hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
4. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và
phải nộp phí theo quy định.
Điều
30. Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
1. Trường hợp thông tin đăng ký
doanh nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận
về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo và
hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp thực hiện việc hiệu đính thông tin theo
quy định.
2. Trường hợp thông tin đăng ký
doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc
chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp bằng bản giấy do quá trình chuyển đổi dữ liệu, Phòng Đăng ký
kinh doanh hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp bổ sung, cập nhật thông tin
theo quy định.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập
nhật, bổ sung thông tin về số điện thoại, email khi thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
4. Việc triển khai công tác chuẩn
hóa dữ liệu, số hóa hồ sơ, cập nhật và chuyển đổi bổ sung dữ liệu đăng
ký doanh nghiệp đối với các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành được thực hiện theo kế hoạch hàng năm của Phòng Đăng ký
kinh doanh.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
chi tiết thi hành Điều này.
Điều
31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký
doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan
thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội. Các
cơ quan sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh
doanh cung cấp không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà Phòng
Đăng ký kinh doanh đã gửi.
2. Định kỳ hàng tháng, Phòng Đăng ký
kinh doanh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong
tháng trước đó đến cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, Ủy ban
nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
3. Việc cung cấp, trao đổi
thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh với các cơ quan
quản lý nhà nước khác thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ bằng bản giấy hoặc qua
mạng điện tử.
4. Các tổ chức, cá nhân có thể đề
nghị để được cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp,
tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp thông qua cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh
doanh hoặc tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải trả phí theo quy
định.
Điều
32. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp phải nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại
thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp có
thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản
của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Phí, lệ
phí đăng
ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Phương thức thanh toán phí, lệ
phí qua mạng điện tử được hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp. Phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không được tính trong phí, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
3. Khi phát sinh lỗi giao dịch
trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, tổ chức, cá nhân thanh toán
phí, lệ phí qua mạng điện tử liên hệ với tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ
thanh toán điện tử để được giải quyết.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và việc
sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, phí cung cấp
thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp đảm
bảo bù đắp một phần chi phí cho hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều
33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm
kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện:
Khi
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông
báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:
a) Mã số doanh nghiệp;
b) Tên và địa chỉ trụ sở chính
của doanh nghiệp;
c) Tên chi nhánh, văn
phòng đại diện dự định thành lập;
d) Địa chỉ trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện;
đ) Nội
dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
e) Thông tin đăng ký
thuế;
g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng
minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại
Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
h) Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm
theo thông báo quy định tại khoản này, phải có
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm
người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ
chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi
nhánh, văn phòng đại diện.
2. Thông báo
lập địa điểm kinh doanh:
Địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.
Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh
nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội
dung thông báo gồm:
a) Mã số doanh nghiệp;
b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được
đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);
c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh
doanh;
d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm
kinh doanh;
đ) Họ,
tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm
kinh doanh;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh
trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với
trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của
doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Phòng Đăng ký
kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi
nhánh, văn
phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính,
Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin
đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
5. Việc lập chi nhánh, văn phòng
đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật
nước đó.
Trong
thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp
lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ
tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
34. Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu
1. Doanh nghiệp có quyền quyết
định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh,
văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức
và nội dung như nhau.
2. Trước khi sử dụng, thay đổi,
hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn
phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải
thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung
thông báo bao gồm:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của
doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
b) Số lượng con dấu, mẫu con dấu,
thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.
3. Khi nhận thông báo mẫu con dấu
của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký kinh doanh trao
Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Phòng Đăng ký kinh doanh không
chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong
mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh
do việc quản lý và sử dụng con dấu.
5. Trường hợp doanh nghiệp đã được
cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi
nhánh, văn
phòng đại diện mới thì thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của các lần trước đó không còn hiệu
lực.
Chương V
ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ
Điều
35. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
1. Tổ chức, cá nhân có thể lựa
chọn hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Phòng Đăng ký kinh
doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực
hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
2. Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ
ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký
doanh nghiệp qua mạng điện tử.
3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua
mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.
Điều 36.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ
Hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ
các yêu cầu sau:
1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội
dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và
được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương
ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
2. Các thông tin đăng ký doanh
nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.
3. Hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài
khoản đăng
ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Điều
37. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số
công cộng
1. Người đại diện theo pháp luật
kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký
điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ
sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh
gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận
được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký
kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ.
4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp.
Điều
38. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
1. Người đại diện theo pháp luật
kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản
đăng ký kinh doanh.
2. Người đại diện theo pháp luật
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ
sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
4. Phòng Đăng ký kinh
doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ
đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký
kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi
nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông
báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
6. Sau khi nhận được thông báo về
việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật
nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ
sơ đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại
diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.
6. Sau khi nhận được hồ sơ bằng
bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh
nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho
doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
Nếu quá
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy
thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.
7. Người đại diện theo pháp luật
chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so
với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy
không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không
thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy
thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63
Nghị định này.
8. Quy trình đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp.
Điều
39. Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số công
cộng, Tài khoản đăng ký kinh doanh
Việc
xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến
việc quản lý, sử dụng chữ ký số công cộng, Tài khoản đăng ký kinh doanh
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương VI
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Điều
40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
1. Trước khi đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên
quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ
sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh
nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa
có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định
chuyển đến;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm
theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty
hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa
đổi trong Điều lệ công ty.
Khi
nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho
doanh nghiệp.
3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ
sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi
doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa
có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Địa chỉ trụ sở chính dự định
chuyển đến;
c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân
hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị
định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp.
Kèm
theo Thông báo phải có:
- Bản sao hợp lệ
Điều lệ đã sửa đổi của công ty;
- Danh sách thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy
quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông
sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ
đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh
đối với công ty hợp danh;
- Quyết định và bản sao hợp lệ
biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở
hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở
mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.
4. Việc thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Điều
41. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
1. Trường hợp đổi tên, doanh
nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên hiện tại, mã số doanh
nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên dự kiến thay đổi;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm
theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những
nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng
ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh
nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
3. Việc thay đổi tên của doanh
nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Điều
42. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
Trường
hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, tiếp nhận thành viên hợp danh mới
theo quy định tại Điều 180, Điều 181 Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi
Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông
báo gồm:
1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp
chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
2. Họ, tên, số Giấy chứng minh
nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều
10 Nghị định này, địa chỉ thường trú của thành viên hợp danh mới, của thành
viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;
3. Chữ ký của tất cả thành viên
hợp danh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ thành viên bị chấm dứt tư
cách thành viên hợp danh;
4. Những nội dung được sửa đổi
trong Điều lệ công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ
chứng thực cá nhân quy định tại: Điều 10 Nghị định này của thành viên hợp danh
mới.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận,
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho
doanh nghiệp.
Điều
43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao
gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo thay đổi người đại
diện theo pháp luật;
b) Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp
luật của công ty;
c) Quyết định của chủ sở hữu công
ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp
lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên về
việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
Quyết
định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công
ty;
Quyết
định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong
trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi
nội dung của Điều lệ công ty
ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy
định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.
Quyết định,
biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
2. Nội dung Thông báo thay đổi người đại diện theo
pháp luật gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp
chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân
hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị
định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp
luật của công ty và của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của
công ty;
c) Họ, tên và chữ ký của một trong
những cá nhân sau:
Chủ sở
hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là
cá nhân.
Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
Chủ
tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật
thi người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành
viên bầu.
Chủ
tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng
quản trị là
người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị
mới được Hội đồng quản trị bầu.
Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản
trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các
bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào
thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng
thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng
quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi
người đại diện theo pháp luật của công ty.
Khi
nhận Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
cho doanh nghiệp.
Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay
đổi tỷ lệ vốn góp
1. Trường hợp công ty đăng ký
thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên trở
lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo
đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có
mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại
Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của
mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn
điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
đ) Họ,
tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ
ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được
ủy quyền đối với công ty hợp danh.
2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn
điều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyết
định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ
đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của
công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại
Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông
thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao
Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau
khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này,
hồ sơ đăng
ký tăng vốn điều lệ phải có:
a) Quyết định và bản sao hợp lệ
biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần
chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản
trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào
bán cổ phần;
b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên
bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty
sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.
Quyết
định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều
lệ công ty.
4. Trường hợp giảm vốn điều lệ,
doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài
chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.
5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng
ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Điều
45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên
1. Trường hợp tiếp nhận thành viên
mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa
có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc
tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị
vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và
giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;
c) Phần vốn góp đã thay đổi của
các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;
d) Vốn điều lệ của công ty sau khi
tiếp nhận thành viên mới;
đ) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm
theo Thông báo phải có:
- Quyết định và bản sao hợp lệ
biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;
- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn
của thành viên mới của công ty;
- Bản sao hợp lệ quyết định thành
lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao
hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định
này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với
thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng
thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân;
- Văn bản của Sở Kế
hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1
Điều 26 Luật Đầu tư.
Quyết
định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa
đổi trong Điều lệ công ty.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển
nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp
chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối
với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá
nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
c) Phần vốn góp của các thành viên
sau khi chuyển nhượng;
d) Thời điểm thực hiện chuyển
nhượng;
đ) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm
theo Thông báo phải có:
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các
giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;
- Bản sao hợp lệ quyết định thành
lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác,
bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10
Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy
quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong
các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành
viên mới là cá nhân;
- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26
Luật Đầu tư.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
3. Trường hợp thay đổi thành viên
do thừa kế, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã
đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp
chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân
hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị
định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng
người nhận thừa kế;
c) Thời điểm thừa kế;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của công ty.
Kèm
theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền
thừa kế hợp pháp của người thừa kế; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 10 Nghị định này của
người thừa kế.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
cho doanh nghiệp.
4. Trường hợp đăng ký thay đổi
thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại
Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp
chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối
với tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn
góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người mua phần vốn
góp chưa góp được chào bán;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của công ty.
Kèm
theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành
viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách
các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành
viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công
ty.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh
nghiệp.
5. Đăng ký thay đổi thành viên do
tặng cho phần vốn góp:
Việc
đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp tặng cho phần vốn góp được thực
hiện như đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do chuyển nhượng
phần vốn góp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn
tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
Điều
46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển
nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận
chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi
bao gồm:
a) Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ
sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu
mới ký;
b) Bản sao hợp lệ một
trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của
người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân
hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác
trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện
theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy
định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy
quyền của chủ sở
hữu cho người được ủy quyền;
c) Bản sao hợp lệ Điều
lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
d) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc
các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
đ) Văn
bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại
Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi thực
hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trong đó, quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty được sử dụng thay thế cho hợp
đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng.
3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì công ty đăng ký thay đổi chủ
sở hữu công ty. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của
chủ sở hữu mới ký;
b) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi,
bổ sung của công ty;
c) Bản sao hợp lệ
một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của
chủ sở hữu mới;
d) Bản sao hợp lệ
văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.
4. Trường hợp có nhiều hơn một cá
nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty đăng ký chuyển đổi sang
loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hồ sơ đăng ký
chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp;
b) Điều lệ sửa đổi, bổ sung của
công ty chuyển đổi;
c) Danh sách thành viên;
d) Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các
thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp
thành viên là tổ chức;
đ) Bản
sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các
tổ chức, cá nhân được thừa kế.
5. Việc đăng ký thay đổi
chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong trường hợp
tặng cho toàn bộ phần vốn góp thực hiện như đối với trường hợp chuyển nhượng
phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng tặng cho phần vốn góp được sử dụng thay thế
cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển
nhượng.
6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký
kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Điều
47. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho
doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích
Trường
hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp
tư nhân chết, mất tích thì người mưa, người được tặng cho, người được thừa kế
phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
1. Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua,
người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh
nghiệp tư nhân; chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanh
nghiệp tư nhân chết, mất tích;
2. Bản sao hợp lệ một trong những
giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người mua,
người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;
3. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng
cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với
trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận
quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.
Khi
nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh
trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Điều
48. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh
1. Trước khi đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện phải thực hiện các thủ tục với cơ
quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về
thuế.
2. Khi thay đổi các nội dung đã
đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp
gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở
chi nhánh, văn phòng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng
Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay
đổi thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh
cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
3. Trường hợp chuyển trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi
chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng đăng ký
kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến.
Khi
nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến trao Giấy biên nhận,
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
trước đây chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.
Điều
49. Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh
1. Trường hợp bổ sung, thay đổi
ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa
có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Ngành, nghề đăng ký
bổ sung hoặc thay đổi;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
Kèm
theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,
của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp
danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề
kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội
dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng
ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung,
thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu,
Phòng Đăng
ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp cho doanh nghiệp.
3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ
sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh
thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông
báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi
mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều
50. Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
1. Trường hợp tăng, giảm vốn đầu
tư đã đăng
ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn đến
Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa
có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Mức vốn đầu tư đã đăng ký, mức
vốn đăng ký thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu tư;
c) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh
nghiệp tư nhân.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
2. Trường hợp hồ sơ thông báo thay
đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh
doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm
việc.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm
thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký
kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp
có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của
pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều
51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần
1. Cổ đông sáng lập quy định tại
Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh
sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký
thành lập doanh nghiệp.
2. Trường hợp thay đổi thông tin
cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được
một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp
chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã
số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông
sáng lập là
tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập
là cá nhân;
c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân
hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị
định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Cổ đông
sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương
nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112
Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.
3. Trường hợp thay đổi thông tin
cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy
tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông
báo phải có:
a) Danh sách thông tin của các cổ
đông sáng lập khi đã thay đổi;
b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
c) Văn bản của Sở Kế
hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật
Đầu tư.
4. Trường hợp cổ đông sáng lập là
tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc
đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông
sáng lập do chuyển nhượng cổ
phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết
định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho
hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
5. Việc đăng ký thay đổi cổ đông
sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định
đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do
chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển
nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng
hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế
hợp pháp.
6. Trường hợp hồ sơ thông báo thay
đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông
báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
7. Doanh nghiệp có trách nhiệm
thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng Đăng ký
kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp
có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp
luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều
52. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
1. Trường hợp công ty cổ phần chưa
niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3
Điều 32 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số
thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp
chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Thông tin của cổ đông là nhà
đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông
nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá
nhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ
phần và loại cổ phần chuyển nhượng;
c) Thông tin của cổ đông là
nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính
của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của
cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại
cổ phần và tỷ lệ sở
hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;
d) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân
hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị
định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm
theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội
đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách các cổ đông
là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng
cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao hợp lệ
quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong
các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại
diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối
với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ Chứng
minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại
Điều 10 Nghị định này của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân; văn
bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Quyết
định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa
đổi trong Điều lệ công ty.
Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
2. Trường hợp hồ sơ thông báo thay
đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh
thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm
việc.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm
thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài với Phòng Đăng ký
kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp
có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của
pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều
53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
1. Trường hợp doanh nghiệp thay
đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì
doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính.
Nội
dung Thông báo gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã
số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận
đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Nội dung thay đổi thông
tin đăng ký thuế.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận
Thông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp
doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Điều
54. Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông
báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện
theo ủy quyền
1. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên
lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác của người quản lý doanh nghiệp, thành viên
Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung,
cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc
tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông
là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ
phần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú
người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp
gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến
Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại
Khoản 3 Điều 171 Luật Doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty cổ phần gửi
thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo
quy định tại Điều 123 Luật Doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, chủ doanh
nghiệp tư nhân phải thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có
trụ sở chính theo quy định tại Điều 186 Luật Doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày có thay đổi về thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty gửi thông báo đến Phòng
Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng
ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung,
thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp
Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Điều
55. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Việc công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp.
2. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinh doanh, cổ đông sáng
lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nộp phí để công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh đăng
tải nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc
gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Điều
56. Các trường hợp không thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp không được thực
hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các
trường hợp sau:
a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh
ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Đang trong quá trình giải thể
theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ
quan thi hành án hoặc cơ quan công an.
2. Doanh nghiệp quy định tại Khoản
1 Điều này được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong
các trường
hợp sau:
a) Đã có biện pháp khắc phục những
vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;
b) Phải đăng ký thay đổi một số
nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ
sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải
kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;
c) Đã thực hiện quyết định của Tòa
án hoặc Cơ quan thi
hành án và có ý kiến chấp thuận của Tòa án, Cơ quan thi
hành án.
Chương VII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
DOANH NGHIỆP
Điều
57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ
tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo
tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng
Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã
đăng ký.
2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh
doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh
nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm
ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng
thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
3. Trường hợp doanh nghiệp tạm
ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên
bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần,
của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
4. Phòng Đăng ký kinh doanh trao
Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng
kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh
nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác
nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh
doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp
tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp.
Điều
58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu
cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát
hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Phòng
Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định,
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp
hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để
được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh
doanh thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.
3. Trường hợp thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác
thì Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật. Sau khi có quyết định xử lý
vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu
doanh nghiệp làm lại hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và
thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.
4. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp của các lần trước đó không còn hiệu lực.
Điều
59. Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp
1. Trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động
các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại
Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày thông qua quyết định giải thể quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật
Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh
doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên
bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành
viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.
3. Sau khi nhận được hồ sơ giải
thể của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký
kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan
thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng
Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp
đến Phòng đăng ký kinh doanh.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp
lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải
thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo
về việc giải thể của doanh nghiệp.
5. Đối với doanh nghiệp sử dụng
con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con
dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu
hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ
sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được
thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
Điều
60. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Khi chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến
Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh.
Đối với
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo Thông báo phải
có các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong đó quyết
định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
bao gồm quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu
hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ
phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh
nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình
trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt
động; đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
3. Chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong trường hợp chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với
Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Trong trường hợp này, Phòng Đăng ký
kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu
cầu không đến giải trình thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
Điều 61. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị
sáp nhập
1. Trong thời hạn 3 ngày làm việc,
kể từ ngày các công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty
bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện
chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh
thực hiện việc chấm dứt tồn tại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp công ty bị chia,
công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty được chia, công ty hợp nhất,
công ty nhận sáp nhập, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty được chia, công ty
hợp nhất, công ty nhận sáp nhập gửi thông tin cho Phòng Đăng ký kinh doanh
nơi đặt trụ sở chính công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập
để thực hiện chấm dứt tồn tại đối với công ty bị chia, công ty bị hợp nhất,
công ty bị sáp nhập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 62.
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Các trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 211
Luật Doanh nghiệp và Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý thuế.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo
hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp cần xác
minh hành vi giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để làm cơ sở thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh
nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi văn bản đề nghị cơ quan công an xác định
hành vi giả mạo. Cơ quan công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả
xác minh theo đề nghị của Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị. Căn cứ kết luận của cơ quan
công an, Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này nêu nội dung
kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.
Điều
63. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Trường hợp nội dung kê khai
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo:
Trường
hợp hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng
Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo
về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký
doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất,
đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp
luật.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng
ký có cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định
tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp:
a) Đối với doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng
Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm
và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ
chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu
cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được
quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Quá
thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông, thì
Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm
Điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo
bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì
Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
4. Trường hợp doanh nghiệp không
gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp thì
trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điểm
d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo
bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu
không đến thi Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
5. Trường hợp doanh nghiệp bị
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Khoản 26 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế theo quy định tại
Khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Phòng
Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Sau khi nhận được Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục
giải thể theo quy định tại Điều 203 Luật Doanh nghiệp.
7. Thông tin về việc thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi sang cơ quan thuế.
Điều
64. Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
Phòng
Đăng ký kinh doanh ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp:
1. Phòng Đăng ký kinh doanh xác
định doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận
được văn
bản của cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh
nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước khi Phòng
Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý đã giải thể của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trong thời
hạn 06 tháng kể
từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều
65. Giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu
lực thi hành, người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
hoặc nội dung khác liên quan đến đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa
án gửi đề nghị đến Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký phải
có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Chương VIII
ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Điều
66. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân
hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký
kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh
doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường
hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên
phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ
mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Điều
67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh
1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi,
có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có
quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy
định tại Chương này.
2. Cá nhân, hộ gia đình quy định
tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn
quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần
trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
3. Cá nhân thành lập và tham gia
góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư
nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường
hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
Điều
68. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị
định này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ
kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.
3. Các thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh
ngành, nghề phải có điều kiện.
4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.
5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu
cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh và nộp phí theo quy định.
Điều
69. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, người thành lập
hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong
hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không
chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh,
hộ kinh doanh.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân trong hộ kinh doanh với nhau
hoặc với tổ chức, cá nhân khác.
Điều
70. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Hộ kinh
doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký
thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.
Điều
71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc
người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị
đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa
điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ,
tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc
Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ
kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với
hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp
hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm
theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ
Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của
các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao
hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường
hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không
thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký
phù
hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy
định.
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ
sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu
tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách
hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng
cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.
Điều
72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
Đối với
hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố
định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,
nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa
điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được
phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi
đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.
Điều
73. Đặt tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng.
Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên
riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có
thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
2. Không được sử dụng từ ngữ, ký
hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
3. Hộ kinh doanh không được sử
dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
4. Tên riêng hộ kinh doanh không
được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.
Điều
74. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Khi đăng ký thành lập, đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh
doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về
ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Hộ kinh doanh được quyền kinh
doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá
trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm
quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng
không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều
75. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
1. Khi thay đổi nội dung đăng ký
hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như
sau:
a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo
thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nơi đã đăng ký.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng
nhận đăng
ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh
doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ
kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh cũ.
2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển
địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh
đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có
bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ
đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp
lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực
của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.
Trong
thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ
quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.
Điều
76. Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh
từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời
gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.
2. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh
doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người
nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký
tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Điều
77. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
Khi
chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm
dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các
khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.
Điều
78. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh là giả mạo;
b) Không tiến hành hoạt động kinh
doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh;
c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá
06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi đăng ký;
d) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;
đ) Hộ
kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;
e) Không báo cáo về tình hình kinh
doanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này.
2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông
báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là
giả mạo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi
phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký
hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ
hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo
quy định của pháp luật.
3. Trường hợp hộ kinh doanh không
tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06
tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi
đăng ký hoặc không báo cáo về tình hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 4
Điều 15 Nghị định này thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng
văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến báo
cáo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh.
4. Trường hợp hộ kinh doanh kinh
doanh ngành, nghề bị cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo
về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh.
5. Trường hợp hộ kinh doanh được
thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì:
a) Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân
thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
b) Nếu hộ kinh doanh do một nhóm cá
nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh
doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về
hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân
đó trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên
mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh.
Điều
79. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ
kinh doanh có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục
theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo yêu cầu
hộ kinh doanh hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực
hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của hộ kinh doanh.
3. Trường hợp hộ kinh doanh được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh của các lần trước đó không còn hiệu lực.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
80. Xử lý
vi phạm, khen thưởng
1. Cán bộ, công chức yêu cầu người
thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện
đăng ký doanh nghiệp trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn,
phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký doanh
nghiệp, trong kiểm tra các nội dung đăng ký doanh nghiệp thì
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh,
cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao được
khen thưởng theo quy định.
Điều 81.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
việc chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp tại các Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ
quan đăng ký đầu tư sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Thông tin trong Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
lưu giữ tại tất cả các Phòng Đăng ký kinh doanh và thông tin về nội dung đăng
ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) đều phải được chuyển đổi vào Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Các thông tin đăng ký tại Phòng
Đăng ký kinh doanh và thông tin đăng ký tại cơ quan đăng ký đầu tư là thông tin
gốc về doanh nghiệp khi quá trình chuyển đổi dữ liệu được thực hiện.
4. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy phép đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội
dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi
sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng
ký doanh nghiệp theo mẫu mới khi đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp.
5. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng
không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh
nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Phòng Đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu
cầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký
kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh
doanh, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư
hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế để được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều
82. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
2. Nghị định này thay thế Nghị
định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp và Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số
43/2010/NĐ-CP.
Điều
83. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối
tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, ĐMDN (3b).KN |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét